Trang chủ

Làm đẹp

Thể dục thẩm mỹ

Doanh nghiệp

Bao bì

Tôn lợp mái

Xi măng

Máy phát điện

Liên hệ

Tôn lợp mái

5.0/5 (1 votes)

Hiện nay tôn thép là vật liệu lợp mái được ưa chuộng số 1 trong các công trình xây dựng nhà ở và công nghiệp. Bởi vì tôn lợp mái có những ưu điểm vượt trội như tính trọng lượng nhẹ, dễ thi công, tính thẩm mỹ cao và đặc biệt là giá thành rẻ hơn so với các vật liệu khác. 

Tôn lợp mái

Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay có nhiều thương hiệu tôn lợp mái khác nhau. làm cho mọi người phân vân trong việc lựa chọn loại tôn lợp mái thích hợp. Bài viết dưới đây, Sắt thép Sông Hồng Hà sẽ chia sẻ cho các bạn những thương hiệu tôn lợp mái được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn trong suốt thời gian qua, các bạn cùng tham khảo nhé!

1. Nên đổ mái bằng hay lợp tôn?

Hiện có 2 loại mái nhà mà chúng ta thường thấy nhất đó chính là mái bằng và mái lợp tôn. Mỗi loại có đặc điểm, kết cấu cũng như ưu nhược điểm khác nhau. Vì thế nên đổ nhà mái bằng hay mái tôn cũng một trong những là vấn đề khiến nhiều người phải “đau đầu” khi xây dựng công trình.

Để có thể quyết định nên đổ nhà mái bằng hay lợp tôn trước hết ta hãy cùng tìm hiểu về ưu nhược điểm của từng loại. Từ đó, xem xét loại mái nhà nào phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng nhu cầu của mình nhé!

1.1 Nhà mái bằng

Nhà mái bằng là kiểu nhà được xây dựng và thiết kế mái theo kiểu đổ bằng bê tông. Nó phù hợp với công trình nhà phố, hoặc nơi có diện tích xây dựng khiêm tốn. Với kết cấu ấy, nhà mái bằng cho phép tự do thiết kế số tầng nhà mà không làm mất đi sự cân đối của công trình

a) Ưu điểm đổ mái bằng

- Do được xây dựng từ bê tông cốt thép nên mái bằng có độ bền cao và khả năng chống chịu trước các tác động từ môi trường vì có độ dốc tương đối thấp, chỉ dao động từ 5–8%. 

- Bên cạnh đó, khi xây nhà mái bằng gia chủ có thể tận dụng phần mái này làm sân thượng và sân phơi hoặc hóng mát

- Một ưu điểm nữa của nhà đổ mái bằng là khả năng chống cháy cao và gia chủ cũng không phải lo bị dột hay bị thủng.

- Nhà mái bằng sở hữu kiến trúc gọn gàng, không làm ảnh hưởng đến nhà bên cạnh, phù hợp với những công trình nhà phố, nhà cao tầng trong ngõ ngách hoặc những ngôi nhà có diện tích nhỏ.

b) Nhược điểm

- Nhà đổ mái bằng có trọng lượng rất nặng, gây áp lực cho phần móng nên phần móng cần phải xây dựng thật chắc chắn nên chi phí xây dựng vì thế cũng tăng cao.

- Nhà mái bằng rất dễ bị thấm tạo nên các vết loang trên tường nhà. Việc sửa chữa, chống thấm là khá khó khăn. Hơn nữa, nhà có diện tích mặt sàn của mái bằng càng lớn thì càng dễ bị thấm do hiện tượng co giãn khi thời tiết thay đổi. 

- Khi trời mưa, mái bằng thường lưu lại rác thải như lá cây, cát, và lâu thoát nước vì độ dốc nhỏ.

1.2 Nhà mái tôn

Mái tôn là một loại mái che được làm từ tôn lợp, có tác dụng che chắn cho các công trình xây dựng tránh khỏi tác động của tự nhiên như mưa, nắng.

a) Ưu điểm nhà lợp mái tôn

- Có độ bền cao: Sản phẩm tôn thường được sản xuất từ: thép, thép không rỉ, hợp kim nhôm với công nghệ hiện đại... đặc biệt, chúng còn được sơn một lớp bảo vệ bên ngoài để đảm bảo độ bền theo thời gian sau khi được sử dụng.

- Trọng lượng nhẹ: Tôn lợp mái có trọng lượng rất nhẹ nên dễ dàng trong khâu vận chuyển, thi công, tháo dỡ. Từ đó tiết kiệm được chi phí nhân công.

- Thẩm mỹ cao: Hiện nay tôn lợp mái được sản xuất với đa dạng màu sắc, kiểu dáng, mang lại giá trị thẩm mỹ cao cho công trình.

- Chống nóng: Các loại tôn lạnh, tôn xốp chống nóng hiện nay là giải pháp chống nóng hiệu quả cho ngôi nhà, nhất là vào những ngày trời nắng nóng. 

- Giá trị kinh tế: Nếu như bạn muốn tiết kiệm chi phí xây dựng nhưng vẫn muốn có một ngôi nhà ưng ý thì sản phẩm mái tôn chính là lựa chọn tối ưu cho ngôi nhà của bạn.

b) Nhược điểm mái tôn

Bên cạnh những ưu điểm thì mái tôn cũng có những nhược điểm như:

- Rỉ theo thời gian do ảnh hưởng của thời tiết và nhiệt độ.

- Ảnh hưởng tới các loại sóng: điện thoại, vô tuyến

- Tốc mái khi có bão lớn

Kết luận:

Từ những phân tích trên, chúng ta có thể thấy rằng mỗi loại mái nhà có những ưu điểm và nhược điểm riêng và nó cũng phù hợp với những công trình khác nhau, phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh gia đình. 

Do đó, việc xây nhà bằng mái bằng hay mái tôn còn phụ thuộc vào sở thích, gu thẩm mỹ  và điều kiện của mỗi gia chủ. 

Tuy nhiên, xu hướng thị trường hiện nay phần lớn nghiên về mái lợp tôn. Bởi vì chi phí rẻ, phù hợp với xu hướng hiện đại. Và có rất nhiều loại tôn phù hợp với cho từng nhu cầu sử dụng khác nhau.

2. Các thương hiệu tôn lợp mái tốt nhất

Trên thị trường hiện có rất nhiều thương hiệu tôn lợp mái khác nhau, làm người tiêu dùng phân vân trong việc lựa chọn. Để đảm bảo các sản phẩm tôn lợp mái đạt chất lượng cao và đủ tiêu chuẩn, Sông Hồng Hà xin được giới thiệu đến các bạn một số thương hiệu tôn nổi tiếng trên thị trường dưới đây.

2.1 Tôn Hoa Sen

Công ty cổ phần Tập đoàn tôn Hoa Sen là doanh nghiệp số 1 trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tôn thép ở Việt Nam và là nhà xuất khẩu tôn thép hàng đầu khu vực Đông Nam Á. 

Được thành lập từ ngày 8/8/2001, trải qua 20 năm hình thành và phát triển, Tập đoàn Hoa Sen không ngừng vươn cao vị thế ở thị trường trong nước và quốc tế, khẳng định tầm vóc của một doanh nghiệp tăng trưởng toàn cầu thuộc Diễn đàn Kinh tế Thế giới...

Các sản phẩm mà tôn Hoa Sen cung cấp ra thị trường gồm:

  • Tôn lạnh có màu và không màu
  • Tôn mạ kẽm
  • Tôn cách nhiệt
  • Tôn vẫn gỗ

Các loại tôn Hoa Sen được sản xuất trên dây chuyền công nghệ NOF (Lò đốt không oxy) làm sạch bề mặt tôn tiên tiến nhất hiện nay trên thế giới, thân thiện với môi trường. Dựa theo tiêu chuẩn: TC Mỹ: ASTM A792/A792M; TC Úc: AS 1397; TC Châu Âu: EN 10346. Được sản xuất đặc biệt thích hợp với nhiều mục đích sử dụng cùng nhiều ưu điểm:

  • Tuổi thọ và độ bền cao
  • Khả năng chống ăn mòn cao
  • Chống nóng tốt
  • Lớp bảo vệ Anti-finger: chống ố, chống oxy hóa, giữ được bề mặt sáng lâu, giảm bong tróc, trầy xước lớp mạ trong quá trình dập, cán.

2.2 Tôn Đông Á

Công ty Cổ phần Tôn Đông Á là đơn vị chuyên sản xuất thép cán nguội, tôn kẽm, tôn lạnh, tôn màu phục vụ cho ngành xây dựng công nghiệp và dân dụng, hạ tầng giao thông, thiết bị gia dụng.


Tôn Đông Á đã xây dựng và phát triển một mạng lưới phân phối rộng khắp trải dài từ Bắc vào Nam và đã xuất khẩu ổn định vào các nước ASEAN, Trung Đông, Châu Phi, Úc, Nhật Bản và Mỹ.

Tôn Đông Á có ưu điểm là vô cùng bền đẹp, mẫu mã, màu sắc đa dạng. Có nhiều công trình sử dụng kéo dài  20 – 50 năm, tiết kiệm đáng kể chi phí đầu tư và chi phí khi sử dụng.

Các sản phẩm của tôn Đông Á đều có chính sách bảo hành cao, lên đến 10 năm.

2.3 Tôn Phương Nam

Công ty Tôn Phương Nam hiện là doanh nghiệp FDI nằm trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất và là một trong 1.000 đơn vị có mức đóng góp cho ngân sách cao nhất của Việt Nam. Liên tục 12 năm liền từ năm 2003 – 2014, Sản phẩm Tôn Phương Nam – SSSC Tôn Việt Nhật đã được người tiêu dùng cả nước tín nhiệm và bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” và là 1 trong 10 thương hiệu tiêu biểu của Ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam.

Các sản phẩm nổi trội phổ biến rộng rãi với khách hàng như dòng tôn mạ màu Việt Nhật, tôn mạ kẽm Việt Nhật, tôn mạ nhôm kẽm Việt Nhật SSSC,...được sản xuất trên dây chuyền tiên tiến giúp chống ăn mòn cao trong môi trường tự nhiên, bề mặt tôn nhẵn bóng phù hợp cho các ứng dụng sản xuất các mặt hàng gia công tấm lợp, thủ công mỹ nghệ,...

Ngoài ra, Tôn Phương Nam còn có chất lượng cao, không độc hại, không bị oxy hóa ở ngoài môi trường.

Khi sử dụng các sản phẩm tôn Phương Nam, đặc biệt là tôn lạnh có thể giảm nhiệt cho căn nhà của bạn lên đến 60 – 80%, mang lại sự mát mẻ, thông thoáng đặc biệt trong những ngày hè oi bức.

2.4 Tôn Việt Nhật

Tôn Việt Nhật SSSC là thương hiệu của công ty Tôn Phương Nam. Tôn Việt Nhật là sản phẩm của đơn vị liên doanh giữa Tổng Công ty thép Việt Nam với Sumitomo Corporation (Tập đoàn của Nhật Bản) và Công ty FIW STEEL SDN. BHD (Malaysia).


Sản phẩm tôn Việt Nhật được đánh giá là sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với nhiều loại công trình và được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam.

- Tôn Mạ Nhôm Kẽm Việt Nhật: Tôn mạ hợp kim nhôm - kẽm (tôn lạnh) SSSC được sản xuất trên dây chuyền mạ nhúng nóng liên tục theo công nghệ lò NOF hiện đại của thế giới, có khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường tự nhiên. Sản phẩm tôn lạnh SSSC có bề mặt nhẵn bóng, cơ tính phù hợp cho các ứng dụng sản xuất các mặt hàng gia công tấm lợp, thủ công mỹ nghệ…

- Tôn Mạ Màu Việt Nhật: Tôn mạ màu SSSC sử dụng trên nền tôn mạ kẽm hoặc tôn lạnh SSSC với màng sơn thành phẩm là một trong các loại sơn sau: polyester, PVDF, SMP. Lớp sơn lót Epoxy Primer hoặc PU. Sản phẩm tôn mạ màu SSSC có bề mặt nhẵn bóng, cơ tính phù hợp cho các ứng dụng sản xuất các mặt hàng gia công tấm lợp, thủ công mỹ nghệ.…

- Tôn Mạ Kẽm Việt Nhật: Tôn kẽm SSSC là sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền mạ nhúng nóng liên tục theo công nghệ lò NOF hiện đại của thế giới, có khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường tự nhiên. Sản phẩm tôn mạ kẽm SSSC có bề mặt nhẵn bóng, cơ tính phù hợp cho các ứng dụng sản xuất các mặt hàng gia công tấm lợp, thủ công mỹ nghệ,…

3. Những lưu ý cần biết khi lợp mái tôn

Nếu muốn mang đến một mái tôn đảm bảo đúng thiết kế cũng như độ bền, chống dột thì khi lợp mái nên lưu ý một số vấn đề sau:

3.1 Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn:

a) Độ dốc mái tôn cho nhà cấp 4

Nhà cấp 4 thường được xây trên diện tích có chiều rộng lớn. Vì vậy cần xây dựng độ dốc mái lớn để cân xứng với ngôi nhà. Độ dốc mái tôn cho nhà cấp 4 sẽ có độ dốc tối đa là 20%. Tối thiểu 10%.

b) Độ dốc mái tôn nhà ống

Nhà ống được xây dựng trên diện tích đất có chiều rộng nhỏ, chiều dài lớn. Xây dựng mái tôn cho nhà ống thường chỉ lợp mái cho tầng trên cùng. Vì vậy độ dốc mái tôn của nhà ống thường chỉ từ 10% – 15% tùy vào diện tích cần lợp. 

c) Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn nhà xưởng

Nhà xưởng thường là loại nhà có diện tích bề mặt lớn. Độ dốc tiêu chuẩn của mái tôn nhà xưởng cần tối thiểu 10%, tối đa 30%.

Công thức tính độ dốc của mái tôn sẽ được xác định bằng khoảng cách điểm cao nhất và điểm thấp nhất. Độ dốc mái tôn = chiều cao mái/chiều dài mái.

3.2 Khoảng cách xà gồ mái tôn

Xà gồ là khung chống đỡ cho mái tôn, việc tính toán số liệu hợp lý sẽ giúp bạn rất nhiều trong quá trình thi công và sử dụng.

  • Khoảng cách xà gồ thép lợp tôn phụ thuộc vào các yếu tố:
  • Độ dày vật liệu cấu tạo mái: Bao gồm xà gồ (đòn tay), kèo và tôn lợp
  • Độ dốc mái: Đây là tiền đề để chuẩn bị vật liệu cũng như tính được khoảng cách xà gồ mái tôn phù hợp. Độ dốc mái tôn phụ thuộc vào chiều dài mái cần thoát nước, lưu lượng nước mưa ở nơi thi công và tính thẩm mỹ của công trình.
  • Thực tế khoảng cách xà gồ từ 70 – 90cm với 1 lớp tôn, 80 – 120cm với tôn xốp chống nóng là hợp lý.

4. Xưởng tôn thép Sông Hồng Hà

Để đảm bảo được cung cấp hàng chính hãng, chất lượng các bạn nên tìm đến những đơn vị cung cấp tôn uy tín nhằm tránh tình trạng mua nhầm hàng giả, hàng nhái tràn lan trên thị trường như hiện nay.


Sông Hồng Hà là đại lý cấp 1, chuyên cung cấp các sản phẩm tôn thép chính hãng từ các nhà máy lớn, uy tín hiện nay. Chúng tôi cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm tôn lợp mái chất lượng với giá thành ưu đãi nhất.

Khi mua hàng tại Sông Hồng Hà, Quý khách hàng sẽ nhận được nhiều lợi ích như:

  • Tư vấn chi tiết, nhiệt tình và miễn phí loại tôn thích hợp cho công trình của mình
  • Được cung cấp hàng chính hãng 100%
  • Có đầy đủ giấy tờ
  • Sẽ được nhận những chính sách từ hãng cũng như những chính sách ưu đãi từ đại lý
  • Sẽ có chiết khấu hoa hồng khi mua số lượng lớn
  • Hỗ trợ giao hàng đến công trình.
  • Giá bán tận gốc nhà máy.

Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề tôn lợp mái. Hy vọng thông qua bài viết này các bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích. Mọi nhu cầu tư vấn về các loại tôn lợp hoặc cần báo giá vật liệu xây dựng các bạn có thể liên hệ với Sông Hồng Hà để được hỗ trợ.

>> Các bạn xem thêm kích thước tôn 5 sóng

Thông tin liên hệ:

  • Đặt  hàng: 0939 066 130 - 0933 144 555.
  • Email: thepsonghongha@gmail.com
  • Nhà máy: 818 Nguyễn Ảnh Thủ, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TPHCM
  • Kho: Số 6 Lê Văn Khương, Phường Thới An, Quận 12, TPHCM
  • Văn Phòng: 41/ 7d đường Thới Tam Thôn 12, Xã Thới Tam Thôn, Huyện Hóc Môn, TPHCM